Đơn giá thi công phần thô nhà phố 2026 – Cách tính m2 và ước lượng chi phí
Bạn đang chuẩn bị xây nhà và muốn biết giá thi công phần thô năm 2026 khoảng bao nhiêu? Đây là vấn đề được rất nhiều gia chủ quan tâm bởi phần thô quyết định trực tiếp đến độ bền, kết cấu và tổng chi phí đầu tư của công trình.
Tại Kiến An Vinh với kinh nghiệm 15 năm kinh nghiệm và đứng đầu trong top 10 ngành xây dựng nhà phố , báo giá được xây dựng dựa trên hồ sơ thiết kế, diện tích thực tế, phong cách kiến trúc, điều kiện mặt bằng và yêu cầu vật tư của từng công trình. Vì vậy, giá thi công phần thô năm 2026 nên được xem là mức tham khảo ban đầu; báo giá chính xác cần được lập sau khi khảo sát và thống nhất phương án.

Bảng giá thi công phần thô nhà phố 2026
Bảng tính chi tiết m2 – cách tính m2
1. Giá thi công phần thô nhà phố năm 2026 khoảng bao nhiêu?
Đối với thị trường xây dựng nhà phố tại TP.HCM, mức giá phần thô thực tế phụ thuộc khá lớn vào quy mô và đặc điểm từng công trình.
Các bảng giá tham khảo trên thị trường năm 2026 cho thấy đơn giá thi công phần thô nhà phố có thể dao động từ khoảng 3,7 – 4,5 triệu đồng/m², tùy kiến trúc, tổng diện tích, điều kiện thi công, móng và yêu cầu kỹ thuật.
Do năm 2026 là thời điểm tương lai so với các bảng giá 2025, gia chủ không nên xem một con số trên website là giá cố định cho mọi công trình. Đơn giá 2026 cần được cập nhật theo thời điểm ký hợp đồng và hồ sơ thực tế.
| Loại nhà phố | Đơn giá |
| Nhà phố hiện đại | 3.750.000 – 4.200.000 đ/m² |
| Nhà phố mái Thái | 3.850.000 – 4.300.000 đ/m² |
| Nhà phố tân cổ điển | 4.000.000 – 4.500.000 đ/m² |
| Nhà phố cổ điển | 4.200.000 – 4.700.000 đ/m² |
| Nhà phố 2 mặt tiền | Khoảng 4.200.000 – 4.500.000 đ/m² |
| Nhà phố diện tích nhỏ | Có thể cộng thêm theo tổng diện tích |
| Nhà phố trong hẻm nhỏ | Có thể phát sinh chi phí vận chuyển, tổ chức thi công |
Lưu ý: Đây là mức giá tham khảo. Đơn giá chính xác cần được xác định dựa trên hồ sơ thiết kế, tổng diện tích xây dựng, hiện trạng khu đất, phương án móng và điều kiện thi công thực tế.
Vì vậy, gia chủ không nên chỉ so sánh đơn giá/m² mà cần xem xét tổng giá trị hợp đồng và toàn bộ phạm vi công việc.




THI CÔNG PHẦN THÔ NHÀ PHỐ 2026 MỚI NHẤT HIỆN NAY
Đơn giá thi công phần thô theo cách tính m2 hiện nay là 3.7500.000 – 4.500.000 vnđ/m2, đơn giá sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như diện tích sàn, quy mô chiều cao tầng, điều kiện thi công thực tế và thiết kế thi công.
-giá thi công nhà cấp 4 dao động 3.200.000đ – 3.900.000đ/m2
– Giá thi công phần thô nhà phố hiện đại từ 3.7500.000đ – 4.150.000đ/m2.
– Giá thi công phần thô nhà phố tân cổ điển: 4.100.000đ – 4.500.000đ/m2.
– Giá xây dựng phần thô nhà 2 mặt tiền : 4.200.000đ – 4.500.000đ/m2.
Trong báo giá xây dựng nhà phần thô và nhân công hoàn thiện, XD Quang Minh sẽ cụ thể các vật liệu xây thô, giá nhân công hoàn thiện cho mỗi Bảng báo giá xây thô của từng Gia chủ. Một số vật liệu xây thô Kiến An VINH sử dụng trong dịch vụ xây nhà phần thô:
Giá thi công phần thô cũng tuỳ vào đường, đường lớn hơn 5 m thì tính giá như trên, hẻm nhỏ hơn 5 m dao động tăng thêm 50.000đ đến 400.000đ/m2


2. Cách tính giá thi công phần thô nhà phố 2026
Cách tính phổ biến:
Chi phí phần thô = Tổng diện tích xây dựng × Đơn giá thi công phần thô
Ví dụ, một căn nhà phố có tổng diện tích xây dựng quy đổi là 300m².
Đơn giá phần thô giả định:
4.200.000 đồng/m²
Chi phí dự kiến:
300 × 4.200.000 = 1.260.000.000 đồng
Như vậy, chi phí thi công phần thô sơ bộ khoảng 1,26 tỷ đồng.
Tuy nhiên, tổng diện tích xây dựng không chỉ đơn giản là diện tích sàn sử dụng. Khi tính giá còn có thể bao gồm:
- Diện tích móng.
- Diện tích các tầng.
- Ban công.
- Sân thượng.
- Mái.
- Khu vực khác theo quy định tính diện tích của nhà thầu.
Do đó, khi nhận báo giá, gia chủ nên yêu cầu nhà thầu thể hiện rõ cách tính diện tích và hệ số quy đổi.
Cách tính chi phí M2 thi công nhà phố chuẩn nhất hiện nay:
![]() |
a, Mái BTCT+ngói = 100% x diện tích,mái bằng tính=50%diện tích |
| b, Sân Thượng ngoài = 70% x diện tích,phần trong nhà=100% | |
| c, Lầu 2 = 100% x diện tích | |
| d, Lầu 1 = 100% x diện tích | |
| e, Trệt = 100% x diện tích | |
| f, Sân = 50% x diện tích | |
| g, Hầm = 150% – 200% x diện tích | |
| h, Móng = 40% – 70% x diện tích | |
| Tổng = a + b + c + d + e + f + g + h |
Công thức tính chi phí xây thô
Công thức tính chi phí cơ bản:
Chi phí xây thô = Diện tích xây dựng (m2) × Đơn giá xây thô (VNĐ/m2)
Trong đó:
Diện tích xây dựng: là tổng diện tích sau khi quy đổi theo từng hạng mục
Đơn giá xây thô theo m2: là mức giá đã đề cập ở phần trên (tùy theo từng nhà thầu)
Cách tính diện tích xây dựng chuẩn
Để áp dụng đúng cách tính đơn giá xây thô, bạn cần hiểu hệ số quy đổi:

Đây chính là hệ số xây dựng nhà ở dùng để quy đổi tổng diện tích thực tế. Vì vậy, khi tìm hiểu cách tính m2 xây dựng, bạn
phải cộng tất cả các phần sau khi nhân hệ số, không chỉ tính diện tích đất ban đầu

Cách tính đơn giá xây dựng nhà phố có tầng hầm:
Sau đây là cách tính chi phí nhà phố cơ bản diện tích đất 5×20 với đơn giá phần thô là 4.100.000 đ.
- Diện tích khu đất 5×20 = 100m2 Trong đó tạm tính:
- Tầng hầm: 17m x 5m = 85m2
- Sân trước: 3m x 5m = 15m2
- Sân sau: 2m x 5m = 10m2
- Diện tích Trệt: 15m x 5m = 75 m2
- Ban công (tạm tính): 2m x 5 = 6 m2
- Tum thang: 5m x 5m = 25m2
- Sân thượng trước (có lan can, cột, đà giằng): 5m x 5m = 25m2
- Sân thượng sau (có lan can): 5m x 5m = 25m2
- Mái che tum thang, sân thượng trước: 7m x 5m = 35m2
- Mái che lợp ngói tum thang: 4m x 5m = 17m2*
(*) Diện tích lợp ngói được tính theo mặt phẳng nghiêng
- Móng cọc (ép cọc tính riêng) = 40% x diện tích = 40% x 100m2 = 40m2
- Tầng hầm = 150% x diện tích = 150% x 85m2 = 127.5m2
- Trệt = 100% x diện tích = 100% x 75m2 = 75m2
- Sân trước = 50% x diện tích = 50% x 15m2 = 15m2
- Sân sau = 70% x diện tích = 70% x 10m2 = 7m2
- Lầu 1 = 100% x diện tích = 100% x 75m2 = 75m2
- Ban công lầu 1 = 100% x diện tích = 100% x 6m2 = 6m2
- Lầu 2 = 100% x diện tích = 100% x 75m2 = 75m2
- Ban công lầu 2 = 100% x diện tích = 100% x 6m2 = 6m2
- Tum thang = 100% x diện tích = 100% x 25m2 = 25m2
- Sân thượng trước = 70% x diện tích = 70% x 25m2 = 17.5m2
- Sân thượng sau = 60% x diện tích = 60% x 25m2 = 15m2
- Mái tum thang, sân thượng trước = 50% x diện tích = 50% x 35m2 = 17.5m2
- Mái che Khung kèo lợp ngói = 100% x diện tích = 100% x 17m2 = 17m2
- Tổng diện tích phần thô = 5m2
Vậy với đơn giá thi công 4.100.000 đ, tổng chi phí xây dựng Phần thô và nhân công hoàn thiện sẽ là 518.5m2 x 4.100.000 = 2.125.850.000 đ

Chi phí xây nhà trọn gói năm 2026 theo quy mô:
Ví dụ 1: Hướng dẫn tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 10x15m
Quý vị có một mảnh đất diện tích 10x20m, muốn xây dựng ngôi nhà cấp 4 diện tích 10x15m có phần sân trước nhà diện tích 10x5m. Công trình sử dụng bê tông cốt thép dàn ngói.
Tùy điều kiện thổ nhưỡng của từng khu vực phương án thi công móng sẽ được đội ngũ kỹ sư tư vấn phù hợp. Nhưng với công trình nhà cấp 4 trên, Việt Quang giả sử công trình sử dụng móng đơn. Nên diện tích xây dựng nhà cấp 4 sẽ được tính như sau:
- Phần móng tính 30% diện tích: 30% x 150m2 = 45m2
- Diện tích tầng trệt tính 100% diện tích: 150m2
- Diện tích sân trước tính 40% diện tích: 40% x 50m2 = 20m2
- Diện tích mái BTCT dàn ngói tính 90% diện tích: 90% x 150m2 = 135m2
Tổng diện tích xây dựng nhà cấp 4 mái bê tông cốt thép dàn ngói là: 45m2 + 150m2 + 20m2 + 135m2 = 350m2
⇒ Để có thể tính chính xác chi phí xây dựng nhà, ta sử dụng công thức:
Chi phí xây nhà dự kiến = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá xây dựng/m2
Hiện nay khách hàng khi xây dựng nhà cấp 4, thường ưa chuộng sử dụng gói trung bình. Vậy tổng chi phí xây dựng nhà cấp 4 khi sử dụng gói trung bình là: 350m2 x 5.050.000đ = 1.767.500.000đ
Ví dụ 2 : Hướng dẫn tính chi phí xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu 4x12m
Quý vị cần tính diện tích xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu diện tích 4x12m với mái bê tông cốt thép.
Vì là công trình nhà phố cao tầng tùy thuộc vào địa chất phần móng sẽ được lựa chọn phương thi công phù hợp. Ở đây là Việt Quang lựa chọn sử dụng móng cọc cho nhà phố 1 trệt 1 lầu. Vậy diện tích nhà 1 trệt 1 lầu 4x12m có diện tích xây dựng cụ thể là:
- Phần móng tính 50% diện tích: 50% x 48m2 = 24m2
- Diện tích tầng trệt tính 100% diện tích: 48m2
- Diện tích lầu 1 tính 100% diện tích: 48m2
- Diện tích mái BTCT tính 40% diện tích: 40% x 48m2 = 19.2m2
Tổng diện tích xây dựng nhà phố 1 trệt 1 lầu 4x12m là: 24m2 + 48m2 + 48m2 + 19.2m2 = 139.2m2
Sử dụng công thức:
Chi phí xây nhà dự kiến = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá xây dựng/m2
Với 3 dịch vụ xây nhà trọn gói, lúc này chi phí xây dựng nhà 1 trệt 1 lầu 4x12m sẽ là:
– Chi phí xây nhà gói trung bình: 139.2m2 x 5.200.000đ = 723.840.000đ
– Chi phí xây nhà gói trung bình khá: 139.2m2 x 5.600.000đ = 779.520.000đ
– Chi phí xây nhà gói khá +: 139.2m2 x 6.100.000đ = 849.120.000đ


Đơn Giá Thi Công Trọn gói Nhà Phố Mới Nhất 2026
- Thi công nhà trọn gói Nhá Phố (Mức Trung Bình): 6.500.000 – 7.500.000 đ/m²
- Thi công nhà trọn gói Nhá Phố (Mức Khá): 7.500.000 – 8.500.000 đ/m²
- Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ trọn gói 3,0 – 5,0m: thêm 50.000 – 100.000 đ/m²
- Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ trọn gói 3,0m trở xuống : thêm 150.000 – 300.000 đ/m²
- Phong cách cổ điển : Phần đắp chỉ tính riêng
Lưu ý: Giá có thể thay đổi tùy theo khu vực (Quận, Huyện thi công) và yêu cầu thiết kế cụ thể.

Theo kinh nghiệm hơn 15 năm thi công và thiết kế tại TPHCM của Kiến An Vinh, việc lựa chọn gói xây dựng không phụ thuộc vào việc “gói cao cấp mới là tốt” hay “gói tiêu chuẩn là lựa chọn an toàn”. Yếu tố quan trọng nhất là mục đích sử dụng của công trình. Cụ thể:
- Nhà để ở lâu dài 30 – 40 năm: Gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao mang lại độ bền tốt hơn, giảm đáng kể chi phí bảo trì và sửa chữa về sau
- Nhà cần vật liệu hoàn thiện cao cấp: Gói Nâng cao phù hợp cho những gia chủ ưu tiên trải nghiệm sống và tính thẩm mỹ chi tiết

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá thi công phần thô nhà phố
Diện tích xây dựng
Tổng diện tích công trình ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí. Nhà có diện tích nhỏ thường có cơ cấu chi phí khác so với công trình có diện tích lớn.
Loại móng
Móng đơn, móng băng và móng cọc có chi phí khác nhau.
Nếu khu đất có nền đất yếu, công trình có thể phải sử dụng phương án móng phức tạp hơn, từ đó làm tăng chi phí.
Số tầng
Nhà 1 trệt 2 lầu sẽ có khối lượng kết cấu khác nhà 1 trệt 4 hoặc 5 lầu.
Số tầng càng nhiều, yêu cầu về kết cấu, vật tư, nhân công và biện pháp thi công càng cần được tính toán kỹ.
Phong cách kiến trúc
Nhà phố hiện đại, nhà phố tân cổ điển hoặc nhà phố có mặt tiền cầu kỳ sẽ có khối lượng thi công khác nhau.
Các chi tiết như:
- Ban công lớn.
- Mặt tiền nhiều lớp.
- Hình khối phức tạp.
- Nhịp sàn lớn.
- Mái đặc biệt.
có thể ảnh hưởng đến chi phí.
Vị trí xây dựng
Nhà nằm trong hẻm nhỏ, đường khó vận chuyển vật tư hoặc khu vực hạn chế xe tải tiếp cận có thể phát sinh thêm chi phí vận chuyển và tổ chức thi công.
Giá vật tư
Các vật tư như thép, xi măng, cát, đá, gạch xây và vật liệu phụ đều ảnh hưởng đến giá thành phần thô.
Do đó, bảng báo giá cần ghi rõ chủng loại vật tư và tiêu chuẩn sử dụng.


Diện tích nhà phố càng nhỏ, đơn giá có thể càng cao
Một yếu tố thường bị bỏ qua khi tìm giá thi công phần thô nhà phố là tổng diện tích xây dựng.
Theo bảng giá Kiến An Vinh đang công bố, đối với công trình có tổng diện tích sàn lớn hơn 350m², mức giá nhóm nhà phố được áp dụng theo đơn giá cơ bản. Khi tổng diện tích giảm xuống các khoảng 300m², 250m², 150m²…, đơn giá có thể được cộng thêm tùy nhóm diện tích.
Nguyên nhân là các chi phí như:
- Nhân công tổ chức công trường.
- Vận chuyển vật tư.
- Máy móc thiết bị.
- Quản lý công trình.
- Chi phí cố định trong quá trình thi công.
không giảm theo tỷ lệ hoàn toàn giống diện tích xây dựng.
Do đó, không nên lấy đơn giá của một căn nhà phố 400m² để áp trực tiếp cho căn nhà chỉ 150–200m².
Nhà phố trong hẻm nhỏ có ảnh hưởng đến giá thi công không?
Có thể.
Đường vào công trình càng nhỏ, việc đưa sắt thép, xi măng, cát, đá, gạch và các loại vật tư khác vào công trường càng khó khăn.
Kiến An Vinh hiện ghi nhận các mức cộng thêm đối với nhà trong hẻm nhỏ, trong đó hẻm từ 3–5m và hẻm dưới 3m có mức điều chỉnh khác nhau tùy trường hợp.
Vì vậy, khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên cung cấp chính xác:
Địa chỉ công trình → kích thước hẻm → vị trí tập kết vật tư → khoảng cách vận chuyển → điều kiện thi công.
Đây là cơ sở để nhà thầu đưa ra báo giá sát thực tế hơn.

Giá phần thô và giá trọn gói: Khác nhau như thế nào?

Xây nhà phần thô và xây nhà trọn gói khác nhau cơ bản ở phạm vi công việc và vật tư hoàn thiện: xây phần thô chỉ gồm khung kết cấu và nhân công hoàn thiện cơ bản, trong khi xây trọn gói bao gồm từ phần thô đến toàn bộ vật tư hoàn thiện để dọn vào ở (“chìa khóa trao tay”).

| Tiêu Chí | Gói Phần Thô | Gói Trọn Gói (Chìa Khóa Trao Tay) |
| Phạm vi thi công | Thi công khung kết cấu, tường, mái. Chủ lo hoàn thiện. | Từ thô đến hoàn thiện, bàn giao chìa khóa. All-in-one. |
| Chủng loại vật tư THÔ (loại I) | Gạch, cát, đá, xi măng, thép, ống nước, dây điện âm tường. | Giống gói phần thô, nhà thầu cung ứng toàn bộ. |
| Chủng loại vật tư HOÀN THIỆN | CHỦ ĐẦU TƯ TỰ MUA (Gạch lát, thiết bị vệ sinh, cửa, đèn…) | NHÀ THẦU CUNG ỨNG (Gạch, thiết bị, sơn, trần, tủ bếp…) |
| Nhân công thi công | Thợ thi công phần thô + hỗ trợ nhân công hoàn thiện (lát, lắp thiết bị). | Đội thợ chuyên nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện từ A-Z. |
| Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) | TỪ 3.750.000 – 4.500.000 VNĐ/m² (tùy diện tích, móng) | GÓI CƠ BẢN: TỪ 6.500.000 VNĐ/m²
CAO CẤP: TỪ 7.000.000 – 8.000.000 VNĐ/m² |
| Quản lý/Giám sát | Chủ mất 2-3h/ngày ra công trình, tự quản lý mua sắm vật tư. | Nhà thầu quản lý. Chủ chỉ cần nghiệm thu các giai đoạn. |
| Kiểm soát chi phí | RỦI RO CAO phát sinh chi phí hoàn thiện (do không am hiểu giá, bóc tách). | KIỂM SOÁT TỐT ngân sách, cố định theo hợp đồng (hạn chế phát sinh). |
| Đối tượng phù hợp | Có thời gian, kinh nghiệm quản lý, giám sát công trình. | Bận rộn, không có kinh nghiệm, muốn ‘chốt’ tổng chi phí. |


Thời gian thi công xây dựng nhà trọn gói là bao lâu?
Thông thường thời gian thi công nhà phố dao động từ 2.5 – 5 tháng tùy vào quy mô và điều kiện thời tiết. Quý vị có thể tham khảo:
- Thời gian thi công nhà phố, hẻm >5m
- Nhà phố 2 tầng 150m2 – 200m2 thời gian thi công là 2 – 3 tháng
- Nhà phố 3 tầng 150m2 – 200m2 thời gian thi công là 3 – 3.5 tháng
- Nhà phố 4 tầng 200 m2 – 300m2 thời gian thi công là 3 – 3.5 tháng
- Nhà phố 5 tầng 300 m2 – 400m2 thời gian thi công là 4 – 4.5 tháng
- Thời gian thi công nhà biệt thự, hẻm >5m
- Nhà biệt thự 2 tầng 250 m2 – 300m2 thời gian thi công là 3 – 3.5 tháng
- Nhà biệt thự 3 tầng 300 m2 – 400m2 thời gian thi công là 4 – 4.5 tháng
- Nhà biệt thự 4 tầng 400 m2 – 500m2 thời gian thi công là 5 – 5.5 tháng

Quy trình thi công phần thô nhà phố tại Kiến An Vinh
Bạn đã có báo giá xây nhà trọn gói TPHCM chi tiết. Câu hỏi tiếp theo là: “Bao lâu thì nhận nhà?” Đây là lúc chúng ta nói về quy trình & tiến độ. Quy trình thi công rất quan trọng vì đây là “xương sống” của toàn bộ dự án.
Một quy trình lỏng lẻo sẽ dẫn đến công việc chồng chéo và trì trệ, vật tư về trễ. Kết quả là tiến độ xây nhà trọn gói TPHCM bị kéo dài và chi phí chắc chắn phát sinh. Một quy trình rõ ràng là cách duy nhất để bảo vệ quyền lợi của bạn. Chúng tôi sẽ vạch ra chi tiết 5 bước từ khảo sát đến bàn giao để bạn đồng hành.

Bước 1: Tư Vấn Và Gặp Mặt
- Tìm hiểu kỹ các yêu cầu, sở thích cá nhân và ngân sách của khách hàng.
- Tư vấn định hình hình thức, phong cách kiến trúc và thiết kế nội thất.
- Tư vấn phong thủy chuyên sâu.
- Lắng nghe, trao đổi và thống nhất giải pháp bố trí không gian tối ưu.
- Tiến hành ký kết Hợp Đồng Thiết Kế sau khi thống nhất các phương án ban đầu.
Bước 2: Thiết Kế Khảo Sát
- Kiến trúc sư (KTS) trực tiếp khảo sát hiện trạng, đo đạc mặt bằng và lên bản vẽ thiết kế 2D.
- Lên phối cảnh 3D chuyên nghiệp; KTS gặp gỡ, trao đổi và chỉnh sửa chi tiết theo góp ý của khách hàng.
- Ký duyệt phương án thiết kế cuối cùng sau khi thống nhất bản vẽ 3D, vật liệu sử dụng và các chi tiết kỹ thuật liên quan.
Bước 3: Báo Giá – Ký Kết Hợp Đồng
- Lập bảng báo giá và dự toán chi tiết, rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối.
- Bàn bạc chi tiết về phương án và tiến độ thi công.
- Tiến hành ký kết Hợp Đồng Thi Công chính thức.
Bước 4: Triển Khai Hồ Sơ – Thi Công
- Triển khai chi tiết các bản vẽ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công.
- Bộ hồ sơ bản vẽ thi công đầy đủ bao gồm: Kiến Trúc, Kết Cấu, Điện Nước và Cảnh Quan.
- Bàn giao toàn bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công cho Chủ đầu tư (CĐT).
- Thực hiện giám sát chặt chẽ từng giai đoạn thi công công trình.
Bước 5: Nghiệm Thu Bàn Giao
- Tiến hành nghiệm thu thực tế về khối lượng, chất lượng sản phẩm trực tiếp tại công trình.
- Bàn giao công trình và thanh lý hợp đồng.
- Áp dụng chính sách bảo hành uy tín: 05 năm đối với phần kết cấu và 01 năm đối với phần hoàn thiện.

Xây dựng phần thô là giai đoạn quan trọng nhất, đóng vai trò tạo nên kết cấu chịu lực, độ bền vững và an toàn cho toàn bộ công trình biệt thự. Nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật cao nhất và tiến độ thi công minh bạch, Kiến An Vinh xin giới thiệu quy trình thi công phần thô nhà biệt thự chuẩn 6 bước chuyên nghiệp:

Bước 1: Công Tác Chuẩn Bị
- Tiếp nhận thông tin, lắng nghe nhu cầu và phân tích chi tiết các yêu cầu của khách hàng.
- Khảo sát hiện trạng mặt bằng, địa chất thực tế để lên phương án thi công tối ưu.
- Chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống bao che, lán trại cho công nhân và tập kết vật tư đầu vào chuẩn chất lượng.






Bước 2: Thi Công Phần Móng
- Thực hiện công tác đào đất, định vị tim móng và đổ bê tông lót.
- Thi công hệ móng (móng đơn, móng băng hoặc móng cọc tùy theo thiết kế địa chất).
- Đổ đà kiềng, đà giằng, đổ cột và sàn tầng trệt đảm bảo độ vững chắc tuyệt đối cho nền móng.






Bước 3: Lắp Dựng Cốt Thép & Kết Cấu
- Lắp dựng hệ coppha, gia công và định vị cốt thép chuẩn kỹ thuật.
- Tiến hành thi công cột, dầm, sàn cho các tầng tiếp theo theo đúng bản vẽ thiết kế.
- Đổ bê tông dầm sàn, bảo dưỡng bê tông định kỳ để đạt cường độ chịu lực tối đa.
THI CÔNG SÀN VƯỢT NHỊP NEVO












Bước 4: Công Tác Xây Tường
- Triển khai công tác xây tường bao, tường ngăn chia các không gian chức năng như: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, nhà vệ sinh…
- Sử dụng gạch xây chất lượng cao, đảm bảo độ thẳng đứng, phẳng và mạch vữa đều theo tiêu chuẩn xây dựng.





Bước 5: Công Tác Tô Trát & Lắp Đặt Hệ Thống Âm Tường
- Tiến hành tô trát toàn bộ hệ thống tường trong và tường ngoài biệt thự.
- Thi công ốp đá Granite trang trí các vị trí tạo điểm nhấn mặt tiền hoặc nội thất.
- Lắp đặt hệ thống đường ống điện, nước, cáp mạng internet, truyền hình âm tường an toàn và thẩm mỹ.


Bước 6: Hoàn Thiện Phần Thô & Nghiệm Thu
- Rà soát, kiểm tra toàn bộ chất lượng kỹ thuật của khung kết cấu và các hạng mục thô.
- Tiến hành nghiệm thu phần thô công trình cùng Chủ đầu tư.
- Vệ sinh công nghiệp sơ bộ, chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn thi công hoàn thiện tiếp theo.




















Bảo hành kết cấu 5 năm, hoàn thiện 1 năm
Bàn giao nhà không phải là kết thúc. Đó là lúc cam kết dài hạn của Kiến An Vinh đối với quý khách bắt đầu. Một ngôi nhà là một tài sản giá trị cực lớn là ước mơ là cuộc sống của khách hàng. Vì vậy, bảo hành là yếu tố pháp lý bắt buộc.

Nhưng bảo hành bao lâu và bảo hành cái gì? Kiến An Vinh cam kết rõ ràng (tương ứng với các gói vật tư bạn chọn):
- Bảo hành kết cấu(móng, cột, dầm, sàn): Tối thiểu 5 năm. Đây là “xương sống” của ngôi nhà.
- Bảo hành chống thấm(WC, mái, ban công): 1 năm.
- Bảo hành hoàn thiện(thiết bị, cửa…): 1 năm (tùy theo nhà sản xuất và gói vật tư).
Điều kiện kích hoạt bảo hành là gì? Rất đơn giản. Phiếu bảo hành của bạn được kích hoạt ngay tại thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao công trình và bạn đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán cuối cùng. Không cần thêm thủ tục rườm rà nào khác.

Câu hỏi thường gặp về giá thi công phần thô nhà phố 2026
1. Giá thi công phần thô nhà phố năm 2026 bao nhiêu tiền/m²?
Mức tham khảo theo bảng giá Kiến An Vinh hiện công bố khoảng 3,75 – 4,5 triệu đồng/m² tùy loại hình nhà phố. Giá áp dụng cho công trình năm 2026 cần được xác nhận lại theo thời điểm ký hợp đồng và hồ sơ thực tế.
2. Nhà phố tân cổ điển có giá cao hơn nhà hiện đại không?
Thông thường có thể cao hơn do hình khối, mái và các chi tiết kiến trúc phức tạp hơn. Bảng giá Kiến An Vinh hiện cũng thể hiện khoảng giá tân cổ điển cao hơn nhóm nhà phố hiện đại.
3. Giá phần thô có bao gồm điện nước không?
Tùy gói hợp đồng. Có bảng giá tách phần điện nước hoặc cộng thêm chi phí khi bao gồm vật tư điện nước, vì vậy cần kiểm tra kỹ phạm vi hợp đồng.
4. Chi phí ép cọc có nằm trong giá phần thô không?
Không nhất thiết. Theo bảng giá Kiến An Vinh, ép cọc, khoan địa chất, khoan cọc nhồi và tháo dỡ nhà cũ có thể chưa nằm trong đơn giá phần thô tiêu chuẩn.
5. Làm sao biết chính xác chi phí xây nhà?
Cần có ít nhất thông tin về diện tích, số tầng, vị trí, phong cách kiến trúc, phương án móng và hồ sơ thiết kế. Khi có đầy đủ dữ liệu, nhà thầu mới có thể lập dự toán sát thực tế.

Kết luận: Chủ động ngân sách với giá thi công phần thô nhà phố rõ ràng

Tìm hiểu giá thi công phần thô nhà phố năm 2026 trước khi xây dựng là bước quan trọng giúp gia chủ chủ động tài chính và hạn chế phát sinh.
Thay vì chỉ quan tâm đến một con số/m², hãy đánh giá tổng thể:
Đơn giá + phạm vi công việc + vật tư + hồ sơ thiết kế + chất lượng thi công + tiến độ + nghiệm thu + bảo hành.
Với quy trình 5 bước: Tư vấn & gặp mặt → Thiết kế & khảo sát → Báo giá & ký hợp đồng → Triển khai hồ sơ & thi công → Nghiệm thu & bàn giao, Kiến An Vinh hướng đến việc giúp khách hàng kiểm soát công trình từ những bước đầu tiên cho đến khi hoàn thiện.
Nếu bạn đang chuẩn bị xây nhà phố 1 trệt 2 lầu, 1 trệt 3 lầu, nhà phố 2 mặt tiền, nhà phố tân cổ điển hoặc nhà phố hiện đại trong năm 2026, hãy cung cấp diện tích đất, số tầng và vị trí xây dựng để Kiến An Vinh tư vấn phương án và giá thi công phần thô nhà phố phù hợp.
CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ – XÂY DỰNG NHÀ KIẾN AN VINH
Trụ sở chính: 434 Nguyễn Thái Sơn, Phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh
VPĐD1 : 52 Tân Chánh Hiệp 36, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
Chăm sóc khách hàng: 0981 960 839
Phòng Kế Toán: (08) 3715 2415 – (028) 3715 6379
Phòng Vật tư: 0981 507 588
Hotline: 0902249297 0973 778 999
Email: kienanvinh2012@gmail.com



















