Bảng Giá Thiết Kế Nhà Phố

Bảng giá

Bảng giá thiết kế nhà phố | Kiến An Vinh

Bảng giá thiết kế nhà phố luôn đòi hỏi sự chính xác chuyên nghiệp nhất của đội ngũ Kỹ Sư. Điều này được xác định với những diện tích cụ thể của ngôi nhà được tính theo M2. Cũng từ đây có thể nói để phân tích ra những đơn giá cụ thể của một ngôi nhà quá là phức tạp.

Hiểu được điều đó công ty xây dựng Kiến An Vinh chúng tôi gửi đến bạn đọc bảng giá thiết kế nhà phố được nhiều chủ đầu quan tâm nhất. Từ những hình thức tính toán từ phong cách hiện đại. Cũng như những mẫu nhà ống tân cổ điển được nhiều chủ đầu tư săn đón trong những năm gần đây.

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIẾN AN VINH

Phong cách thiết kế nhà luôn có tầm ảnh hưởng đến việc xây dựng. Để thể hiện cụ thể trong mức độ phức tạp thi công nhà phố. Khi công trình có sự phức tạp về cấu trúc nhà hay một vấn đề khác. Thì chủ yếu là trong những phong cách cổ điển và tân cổ điển không chỉ đòi hòi đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư có kinh nghiệm. Mà còn đòi hỏi đội ngũ thi công có tay nghề cao, thời gian thi công cũng dài hơn vì thế mà đơn giá cũng có sự thay đổi.

Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Kiến An Vinh trân trọng gửi đến quý khách hàng bảng báo giá (đơn giá) thiết kế nhà phố, thi công xây dựng nhà phố phần thô và hoàn thiện áp dụng từ ngày 01/01/2019 như sau:

 

Đơn giá thiết kế Nhà Phố

NhómLoại công trìnhDiện tíchĐơn giáGhi chúThiết kế gồm
        01               Nhà phố hiện đại200 – 300 (m2)130.000 đ/m2  Chưa có 3D Nội thất

Thiết Kế Ngoại Thất 3D

Thiết Kế Kiến Trúc

Thiết Kế Kết cấu

Thiết Kế điện nước Khái toán tổng mức đầu tư

301 – 400 (m2)120.000 đ/m2
401 – 1000 (m2)110.000 đ/m2
Chú ý: Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 10.000 đ/m2
200 – 300 (m2)180.000 đ/m2  Đã có 3D Nội thất

Thiết Kế Ngoại Thất 3D

Thiết Kế 3D Nội Thất

Thiết Kế Kiến Trúc

Thiết Kế Kết cấu Thiết Kế điện nước

Khái toán tổng mức đầu tư

301 – 400 (m2)170.000 đ/m2
401 – 1000 (m2)160.000 đ/m2

Ø  Đơn giá nhà phố tân cổ điển Cộng thêm 10.000 đ/m2

Ø  Đơn giá nhà phố cổ điển Cộng thêm 20.000 đ/m2

Chi tiết thiết kế nội thất nhà phố :

NhómĐơn GiáThiết Kế Bao Gồm

– Nhà đã xây thô nhờ thiết kế chi tiết thiết kế nội thất.

– Nhà sữa chửa lại nhờ thiết kế chi tiết nội thất lại.

Thiết kế nội thất riêng

120.000 -150.000 đồng/m2

 Thiết kế 3D nội thất

Thiết Kế Kiến Trúc

Hồ sơ thiết kế điện nước

Spec vật liệu

Khái toán tổng mức đầu tư

 

 

Bảng Chi Tiết Thiết Kế Nhà Phố – Biệt Thự

Nội dung công việcThiết kế nhà phốThiết kế biệt thự
I. THỜI GIAN THIẾT KẾ
Tổng thời gian thiết kế30 ngày30 ngày
Thời gian lập hồ sơ sơ bộ10 ngày10 ngày
Thời gian lập hồ sơ kỹ thuật thi công20 ngày20 ngày
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ
Hồ sơ phối cảnh mặt tiền20 ngày20 ngày
Hồ sơ kiến trúc cơ bản (Các mặt triển khai)  
Hồ sơ kiến trúc mở rộng (Mặt bằng trần, sàn)  
Hồ sơ nội thất(mặt bằng bố trí nội thất)  
Hồ sơ phối cảnh nội thất toàn nhà (Sơ bộ)  
Hồ sơ kỹ thuật thi công phần nội thất  
Phối cảnh sân vườn  
Cổng, tường rào và các hệ thống kỹ thuật hạ tầng  
Bể nước hòn non bộ  
Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ  
Bồn cỏ cây trang trí  
Đèn và các chi tiết trang trí phụ trợ  
Hồ sơ chi tiết các màng trang trí (Design theo chiều đứng)  
Hồ sơ chi tiết cấu tạo (Kỹ thuật chi tiết công trình)  
Hồ sơ kết cấu (Triển khai kết cấu móng, dầm, sàn…  
Các bộ hồ sơ kỹ thuật khác (Điện, điện thoại, chống sét, cấp thoát nước )  
Dự toán thi công (Liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các hạng mục)  
Giám sát tác giả (Giải đáp các thắc mắc, sửa lỗi hồ sơ khi thi công )  
III. DỊCH VỤ KÈM THEO
Thủ tục xin phép xây dựng nhà phố giá từ 6 đến 8 triệu
Thủ tục hoàn công công trình giá tùy theo từng công trình
Tư vấn lựa chọn vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất
ĐƠN GIÁ120.000 đ/m2140.000 đ/m2

Dưới đây là một số hình ảnh thi công nhà phố được đội ngũ kỹ sư Kiến An Vinh chụp lại.

Đơn giá thi công phần thô Nhà Phố

Nhóm 01

Phần thô ( chưa có điện nước)

nhà hiện đại

3.050.000 đ/m2

350m2

Bao gồm nhân Công + Hoàn Thiện

Phần Thô (Chưa điện nước)

mặt tiền có mái ngói hoặc cổ điển

3.100.000 đ/m2

350m2

Phần Thô ( chưa có điện nước) nhà có 2 mặt tiền

 

3.100.000 đ/m2 – 3.150.000 đ/m2

>350m2

Đơn Giá nhóm 1,nhóm 2 cộng thêm 200.000 đ/m2

Bao gồm vật tư điện nước

Nhóm 02

Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2  đến 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2

Diện tích sàn từ 250m2 thì sẽ được công thêm 50.000m2

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

Ghi Chú: Những nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 thì đơn giá điện nước được tính là 250.000đ/m2.

Nhóm 03

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m: đơn giá nhóm 02 cộng thêm 50.000 – 200.000đ/m2

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0m trở xuống đơn giá nhóm 02 cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2

Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Trung Bình)

5.000.000 – 6.000.000 đ/m2

Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Khá)

6.000.000 – 7.000.000 đ/m2

NHÀ PHỐ

Phần đắp chỉ tính riêng

Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

(Tùy độ khó của chỉ)

Phần chỉ ngoài nhà

(tính riêng)

Phần chỉ trong nhà

(tính riêng)

Đơn giá thi công phần thô Biệt thự

Nhóm 01

Phong Cách Hiện Đại

3.200.000 đ/m2

Chưa bao gồm vật tư điện nước

Bao gồm nhân Công + Hoàn Thiện

Phong Cách Bán Cổ Điển

3.300.000 đ/m2

Phong Cách Cổ Điển

3.400.000 đ/m2 – 3.650.000 đ/m2

Nhóm 02

Đơn Giá nhóm 1 cộng thêm 200.000 đ/m2

Bao gồm vật tư điện nước

Hoàn thiện Biệt thự (Mức Khá)

6.000.000 – 7.000.000 đ/m2

Hoàn thiện Biệt thự (Mức Cao Cấp)

7.000.000 – 8.000.000 đ/m2

BIỆT THỰ

Phần đắp chỉ tính riêng

Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

(Tùy độ khó của chỉ)

Phần chỉ ngoài nhà

(tính riêng)

Phần chỉ trong nhà

(tính riêng)

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2.

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

 CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô.

Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô

Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.

Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.

Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích)

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

Ô cầu thang máy tính 200% diện tích

+ Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

+ Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu đổ bê tông tính bù giá 250.000 đ/m2 ( sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm) chưa tính đà giằng. Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 – 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng

CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN THÔ

STTVật TưThiết kế nhà phốThiết kế biệt thự
1Cát xây tô, bê tôngCát lọai 1, cát Vàng
2Gạch ống, gạch đinhPhước Thành, Bình Dương
3Đá 1×2, đá 4×6Đồng Nai
4Bêtông các cấu kiệnMác 250;10 ± 2 cm
5XimăngHolcim, Hà Tiên
6Thép xây dựngViệt Nhật, Pomina
7Vữa xây tôMac 75
8Đế âm, ống điệnCadi, Sino
9Dây điệnCadivi
10Dây TV, ĐT, internet5C, Sino, Krone
11Ống nhựa PVC cấp thoát nướcBình Minh
12Ống PPR (ống nước nóng)Vesbo

CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN HOÀN THIỆN MỨC KHÁ

STTVật TưThiết kế Nhà phố – Biệt thự
1CátTân ba (Tân Châu)
2Xi măngSao Mai (Hà Tiên)
3Gạch lát nền 60×60, bóng kiếng – 200.000đ/m2Viglacera
4Gạch nhám 40×40 ceramic – 140,000đ/m2Ceramic
5Gạch phòng wc ceramic 30×60 – 190,000đ/m2Ceramic
6Vật liệu trang trí (thiết kế theo chi tiết)Theo TCVN
7Trần thạch cao,khung nhôm chìm, giật cấpTheo TCVN
8Đá Granite đen huế đá đen lót Cầu thang ,mặt đứng cầu thang ốp gạch bóng kính màu trắngTheo TCVN
9Dây dẫn điện Cadivi, dây mạng, dây điện thoại.Cadivi
10Thiết bị điện âm tườngSiNô
11Đèn huỳnh quangRạng Đông
12Cửa đi mặt tiền cửa sổ nhôm kính Theo TCVN
13Cửa wc cửa nhôm kínhNhôm kính
14Cửa phòng cửa gỗ Sồi
15Khóa cửaTheo TCVN
16Bồn cầu INAX 306 trắng
17Lavabo INAX
18Vòi xịt, rửa  INAX
19Vòi sen tắmINAX
20Ống nhựa PVC cấp – thoát nướcBình Minh
21Sơn nước nội thất (theo bảng phối màu sơn)Kenny
22Sơn nước ngoại thất (theo bảng giá màu sơn)Kenny
23Lan can cầu thang  sắt, tay gỗ căm xeGỗ căm xe
24Tủ bếp khung gỗ, mặt MDFGỗ MDF
Phần vật tư không bao gồm máy năng lượng mặt trời, đường ống nóng lạnh, máy bơm nước, bồn chưa nước và các vật tư thay đổi theo ý chủ nhà

CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN HOÀN THIỆN CAO CẤP

STT

Vật Tư

Thiết kế Nhà phố – Biệt thự
1CátTân ba (Tân Châu)
2Xi măngSao Mai (Hà Tiên)
3Gạch lát nền 80×80, bóng kiếngBóng kiếng Viglacera
4Gạch sân thượng 30×60, gạch nhám ceramicCeramic
5Gạch phòng wc ceramic 30×60Ceramic
6Vật liệu trang trí (thiết kế theo chi tiết)Theo TCVN
7Trần thạch cao,khung nhôm chìm, giật cấpKhung Vĩnh Tường
8Đá Granite đen huế lát cầu thangĐá kim sa trung
9Dây dẫn điện Cadivi, dây mạng, dây điện thoại.Cadivi
10Cửa sắt, kínhTheo TCVN
11Cửa wc cửa nhựa cao cấpNhựa cao cấp
12Cửa phòng cửa gỗ căm xeGỗ căm xe
13Khóa cửaTheo TCVN
14Cửa nhôm xingfaNhựa xingfa
15Bồn cầu Inax 502 
16LavaboInax 502 (kèm theo)
17Vòi xịt, rửa Inax 502 (kèm theo)
18Vòi sen tắm Inax 502 (kèm theo)
19Ống nhựa PVC cấp – thoát nướcBình Minh
20Sơn nước nội thất (theo bảng phối màu sơn)JOTUN nội thất
21Sơn nước ngoại thất (theo bảng giá màu sơn)DULUX ngoại thất
22Lan can cầu thang kính cường lực tay vịn gỗ căm xeGỗ căm xe, kính cường lực
23Tủ BếpGỗ căm xe hoặc Xoài
Phần vật tư không bao gồm máy năng lượng mặt trời, máy bơm nước, bồn chưa nước và các vật tư thay đổi theo ý chủ nhà

KIẾN AN VINH DỊCH VỤ CHẤT LƯỢNG CAO VÀ HỢP LÝ

Đối với chủ đầu tư:

  • Được cung cấp thông tin xây dựng đầy đủ, thống nhất, trình tự và xuyên suốt quá trình thi công xây dựng

Đối với người thiết kế:

  • Thực hiện giám sát tác giả kết hợp với Nhà thầu đảm bảo kỹ thuật – mỹ thuật công trình

Đối với Nhà thầu thi công:

  • Nhà thầu kinh nghiệm với đội ngũ kỹ sư + công nhân lành nghề, trang thiết bị thi công hiện đại, tiên tiến (Copha, dàn giáo, máy trộn BT, máy hàn, máy cắt,…) đảm bảo chất lượng công trình.

Phương án thầu thi công xây dựng

Quy trình thực hiện của gói sản phẩm “Chìa khóa trao tay” gồm 6 bước chính:

  • – Bước 1: Lập phương án thiết kế
  • – Bước 2: Khảo sát địa chất công trình
  • – Bước 3: Thiết kế kỹ thuật thi công
  • – Bước 4: Lập dự toán
  • – Bước 5: Giám sát kỹ thuật, nhân công và vật tư
  • – Bước 6: Hoàn tất và bảo hành thi công.

Tính năng nổi trội của gói sản phẩm này là: TIẾT KIỆM và HIỆU QUẢ.

* Tiết kiệm thời gian: Khi sử dụng gói sản phẩm này, bạn vừa quản lý được kế hoạch xây dựng nhà của mình vừa toàn tâm toàn ý cho công việc ở cơ quan, các trình tự thủ tục pháp lý, xin phép xây dựng được chúng tôi thực hiện một cách nhanh gọn và chuyên nghiệp nhất.

* Tiết kiệm chi phí: Khi quyết định xây nhà, bạn sẽ phải tìm cho mình một kiến trúc sư thiết kế, một nhà cung ứng vật tư và một đơn vị thi công. Việc chọn ba đơn vị riêng lẻ khiến bạn tốn kém hơn rất nhiều đồng thời bạn sẽ phải chịu mua vật tư với giá bán lẻ. Với gói sản phẩm “Chìa khóa trao tay”, bạn không những tiết kiệm được chi phí mà còn có thể phối hợp dễ dàng với đơn vị thực hiện trong thời gian ngắn nhất khi bạn có nhu cầu chỉnh sửa hay thay đổi một vài yếu tố nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tổng dự toán ban đầu.

1.Thầu phần thô và hoàn thiện: Nhân công + vật tư

  • – Phương thức thầu này giúp Khách hàng tiết kiệm được quỹ thời gian trong giai đoạn đầu của công trình.
  • – Khách hàng lúc này dành thời gian cùng KTS chọn lựa vật liệu hoàn thiện của công trình. Nhà thầu chúng tôi có kinh nghiệm hơn trong việc chọn lựa vật tư thô (cát, đá, ximăng, thép…về chất lượng, liều lượng, giá thành thấp,…) và có những biện pháp tiết kiệm vật tư.

1.1. Hợp đồng thi công

  • – Hợp đồng kinh tế giao nhận thi công xây lắp sẽ được ký kết giữa Đại diện Chủ đầu tư “Bên A” và Công ty Thổ Kim “Bên B” do Giám Đốc TC làm đại diện.
  • – Các tài liệu đính kèm: Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, bảng Dự toán thi công, bảng tiến độ thi công, các phụ lục bổ sung Hợp đồng trong quá trình thi công, các mẫu biên bản, sổ nhật ký công trình…
  • – Khối lượng giao thầu: căn cứ theo các phương thức thầu thi công
  • – Giá trị Hợp đồng: 2 phần cơ bản:
    • + Phần vật tư cung cấp được xác định bằng thỏa thuận cung cấp vật tư
    • + Tổng giá trị Hợp Đồng thầu phần nhân công được tính trên cơ sở giá thành là: theo thời giá đồng/m2 (chưa thuế VAT 10% phần nhân công).
  • – Thời gian thực hiện và tiến độ thi công: Tính từ ngày khởi công đến ngày bàn giao công trình
  • – Thể thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt, chia làm nhiều đợt theo khối lượng công việc
  • – Cung ứng vật tư: Hai bên có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi công. Xác định cụ thể chủng loại vật tư do 2 bên phụ trách.
  • – Trách nhiệm hai bên: Trách nhiệm của Bên A và Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.2. Tổ chức thi công và các đội thầu phụ

  • – Lắp dựng lán trại tạm, kho chứa vật tư công trường
  • – Bố trí người trông coi vật tư, thiết bị thi công trong suốt quá trình thi công
  • – Chuẩn bị trang thiết bị thi công và công nhân phục vụ cho công tác thi công
  • – Bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát công trường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *