Đơn giá thi công nhà phố

Bảng giá

Đơn Giá Thi Công Nhà Phố 2020

Đơn giá thi công xây dựng nhà phố luôn là tâm điểm chú ý nhất của nhiều chủ đầu tư. Sở dĩ giá cả là một vấn đề không thể tránh khỏi khi lên kế hoạch để xây dựng một ngôi nhà.

Cũng chính từ những tiêu chí trên mà Kiến An Vinh chúng tôi đã đưa ra bảng giá thi công nhà phố chuẩn nhất thị trường. Hôm nay, chúng tôi gửi đến quý vị bảng giá thi công nhà phố hiện đại cũng như tân cổ điển được đội ngũ dự toán chúng tôi xác minh.

Kiến An Vinh đang có chường trình ưu đãi nhằm tri ân khách hàng giảm phí thiết kế 30% khi nhận thi công phần thô. Giảm 70% khi nhận thi công hoàn thiện. Mời quý khách hàng tham khảo bảng dưới đây :

 

Đơn Giá Thi Công Phần Thô Nhà Phố 

Nhóm 01Phần thô ( chưa có điện nước)

nhà hiện đại

3.050.000 đ/m2350m2

Bao gồm nhân Công + Hoàn Thiện

Nhóm 02

Phần Thô (Chưa điện nước)

mặt tiền có mái ngói hoặc cổ điển

3.100.000 đ/m2350m2
Phần Thô ( chưa có điện nước) nhà có 2 mặt tiền3.100.000 đ/m2 – 3.150.000 đ/m2>350m2
Nhóm 03Đơn Giá nhóm 1, nhóm 2 cộng thêm 200.000 đ/m2Bao gồm vật tư điện nước

Nhà phố 2 mặt tiền cộng thêm 50.000đ/m2  đến 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350m2 xuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2 – 200.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m2 – 250.000đ/m2

Diện tích sàn từ 250m2 thì sẽ được công thêm 50.000m2

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

Ghi Chú: Những nhà có tổng diện tích nhỏ hơn 250m2 thì đơn giá điện nước được tính là 250.000đ/m2.

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m: đơn giá nhóm 02 cộng thêm 50.000 – 200.000đ/m2

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0m trở xuống đơn giá nhóm 02 cộng thêm 150.000đ/m2 – 300.000đ/m2

Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Trung Bình)5.000.000 – 6.000.000 đ/m2
Thi công nhà trọn gói Nhà Phố (Mức Khá)6.000.000 – 7.000.000 đ/m2
NHÀ PHỐ

Phần đắp chỉ tính riêng

Tùy theo chỉ nhiều, chỉ ít.

(Tùy độ khó của chỉ)

Phần chỉ ngoài nhà

hàng rào cổng

(tính riêng)

Phần chỉ trong nhà

(tính riêng)

Hình ảnh đội ngũ thi công – cách tính diện tích xây dựng

thi công nhà phố

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng

Tổng diện tích sàn xây dựng từ 350mxuống 300m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 50.000đ/m2Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 300m2 đến 250m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 đến 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 100.000đ/m– 200.000đ/m2

Tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 150m2: đơn giá nhóm 01 cộng thêm 200.000đ/m– 250.000đ/m2

Giá tăng hoặc giảm tính theo từng quận.

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ từ 3,0 – 5,0m cộng thêm 50.000 – 100.000đ/m2.

Đơn giá xây nhà trong hẻm nhỏ thử 3,0m cộng thêm 150.000đ/m2.

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH THI CÔNG

Móng đơn nhà phố không tính tiền, biệt thự tính từ 30%-50% diện tích xây dựng phần thô.Phần móng cọc được tính từ 30% – 50% diện tích xây dựng phần thô

Phần móng băng được tính từ 50% – 70% diện tích xây dựng phần thô

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (mặt bằng trệt, lửng, lầu, sân thượng có mái che).

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT). sân thượng có lan can 60% diện tích.

Phần mái ngói khung kèo sắt lợp ngói 70% diện tích (bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái đúc lợp ngói 100% diện tích (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính theo mặt nghiêng.

Phần mái che BTCT, mái lấy sáng tầng thượng 60% diện tích.

Phần mái tole 20 – 30% diện tích (bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) tính theo mặt nghiêng.

Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng – đà cọc, đà kiềng tính 70% diện tích)

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích nhỏ hơn 8m2 tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

Công trình ở tỉnh có tính phí vận chuyển đi lại

Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

Ô cầu thang máy tính 200% diện tích

+ Vật tư nâng nền: Bên chủ đầu tư cung cấp tận chân công trình, bên thi công chỉ vận chuyển trong phạm vi 30m

+ Chưa tính bê tông nền trệt ( nếu bên A yêu cầu tính bù giá 250.000 đ/m2 ( sắt 8@2001 lớp, bê tông đá 1x2M250 dày 6-8cm). Nếu đổ bê tông nền trệt có thêm đà giằng tính 30% đến 40% tùy nhà

Cách Tính Giá Xây Dựng Tầng Hầm

  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 – 1.3m so với code vỉa hè tính 150% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 – 1.7m so với code vỉa hè tính 170% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 – 2m so với code vỉa hè tính 200% diện tích xây dựng
  • Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với code vỉa hè tính 250% diện tích xây dựng

CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN THÔ

STTVật TưThiết kế nhà phốThiết kế biệt thự
1Cát xây tô, bê tôngCát lọai 1, cát Vàng
2Gạch ống, gạch đinhPhước Thành, Bình Dương
3Đá 1×2, đá 4×6Đồng Nai
4Bêtông các cấu kiệnMác 250;10 ± 2 cm
5XimăngHolcim, Hà Tiên
6Thép xây dựngViệt Nhật, Pomina
7Vữa xây tôMac 75
8Đế âm, ống điệnCadi, Sino
9Dây điệnCadivi
10Dây TV, ĐT, internet5C, Sino, Krone
11Ống nhựa PVC cấp thoát nướcBình Minh
12Ống PPR (ống nước nóng)Vesbo

 

 

vật tư hoàn thiện


KIẾN AN VINH DỊCH VỤ CHẤT LƯỢNG CAO VÀ HỢP LÝ

Đối với chủ đầu tư:

  • Được cung cấp thông tin xây dựng đầy đủ, thống nhất. Trình tự và xuyên suốt quá trình thi công xây dựng

Đối với người thiết kế:

  • Thực hiện giám sát tác giả kết hợp với Nhà thầu đảm bảo kỹ thuật – mỹ thuật công trình

Đối với Nhà thầu thi công:

  • Nhà thầu kinh nghiệm với đội ngũ kỹ sư + công nhân lành nghề. Trang thiết bị thi công hiện đại, tiên tiến. (Copha, dàn giáo, máy trộn BT, máy hàn, máy cắt,…) đảm bảo chất lượng công trình.

Phương án thầu thi công xây dựng

Quy trình thực hiện của gói sản phẩm “Chìa khóa trao tay” gồm 6 bước chính:

  • – Bước 1: Lập phương án thiết kế
  • – Bước 2: Khảo sát địa chất công trình
  • – Bước 3: Thiết kế kỹ thuật thi công
  • – Bước 4: Lập dự toán
  • – Bước 5: Giám sát kỹ thuật, nhân công và vật tư
  • – Bước 6: Hoàn tất và bảo hành thi công.

Tính năng nổi trội của gói sản phẩm này là: TIẾT KIỆM và HIỆU QUẢ.

* Tiết kiệm thời gian: Khi sử dụng gói sản phẩm này, bạn vừa quản lý được kế hoạch xây dựng nhà của mình. Vừa toàn tâm toàn ý cho công việc ở cơ quan, các trình tự thủ tục pháp lý. Xin phép xây dựng được chúng tôi thực hiện một cách nhanh gọn và chuyên nghiệp nhất.

* Tiết kiệm chi phí: Khi quyết định xây nhà, bạn sẽ phải tìm cho mình một kiến trúc sư thiết kế. Một nhà cung ứng vật tư và một đơn vị thi công. Việc chọn ba đơn vị riêng lẻ khiến bạn tốn kém hơn rất nhiều đồng thời bạn sẽ phải chịu mua vật tư với giá bán lẻ. Với gói sản phẩm “Chìa khóa trao tay”, bạn không những tiết kiệm được chi phí mà còn có thể phối hợp dễ dàng với đơn vị thực hiện trong thời gian ngắn nhất khi bạn có nhu cầu chỉnh sửa hay thay đổi một vài yếu tố nhưng không ảnh hưởng nhiều đến tổng dự toán ban đầu.

1.Thầu phần thô và hoàn thiện: Nhân công + vật tư

  • – Phương thức thầu này giúp Khách hàng tiết kiệm được quỹ thời gian trong giai đoạn đầu của công trình.
  • – Khách hàng lúc này dành thời gian cùng KTS chọn lựa vật liệu hoàn thiện của công trình. Nhà thầu chúng tôi có kinh nghiệm hơn trong việc chọn lựa vật tư thô (cát, đá, ximăng, thép…về chất lượng, liều lượng, giá thành thấp,…) và có những biện pháp tiết kiệm vật tư.

1.1. Hợp đồng thi công

  • – Hợp đồng kinh tế giao nhận thi công xây lắp sẽ được ký kết giữa Đại diện Chủ đầu tư “Bên A” và Công ty Thổ Kim “Bên B” do Giám Đốc TC làm đại diện.
  • – Các tài liệu đính kèm: Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, bảng Dự toán thi công, bảng tiến độ thi công, các phụ lục bổ sung Hợp đồng trong quá trình thi công, các mẫu biên bản, sổ nhật ký công trình…
  • – Khối lượng giao thầu: căn cứ theo các phương thức thầu thi công
  • – Giá trị Hợp đồng: 2 phần cơ bản:
    • + Phần vật tư cung cấp được xác định bằng thỏa thuận cung cấp vật tư
    • + Tổng giá trị Hợp Đồng thầu phần nhân công được tính trên cơ sở giá thành là: theo thời giá đồng/m2 (chưa thuế VAT 10% phần nhân công).
  • – Thời gian thực hiện và tiến độ thi công: Tính từ ngày khởi công đến ngày bàn giao công trình
  • – Thể thức thanh toán: Thanh toán tiền mặt, chia làm nhiều đợt theo khối lượng công việc
  • – Cung ứng vật tư: Hai bên có trách nhiệm cung cấp vật tư kịp thời theo tiến độ thi công. Xác định cụ thể chủng loại vật tư do 2 bên phụ trách.
  • – Trách nhiệm hai bên: Trách nhiệm của Bên A và Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng

1.2. Tổ chức thi công và các đội thầu phụ

  • – Lắp dựng lán trại tạm, kho chứa vật tư công trường
  • – Bố trí người trông coi vật tư, thiết bị thi công trong suốt quá trình thi công
  • – Chuẩn bị trang thiết bị thi công và công nhân phục vụ cho công tác thi công
  • – Bố trí cán bộ kỹ thuật giám sát công trường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *