Đơn giá thi công nhà trọn gói mới 2026

Bảng giá

Giá Thi Công Nhà Phố Trọn Gói 2026 – Bảng Giá Mới Nhất, Cách Tính Chi Phí Xây Nhà

Bạn đang tìm hiểu giá thi công nhà phố trọn gói 2026 để chuẩn bị ngân sách xây dựng tổ ấm cho gia đình? Làm thế nào để lựa chọn đơn vị thi công uy tín, kiểm soát chi phí hiệu quả và hạn chế tối đa các khoản phát sinh trong quá trình xây dựng?

Trên thực tế, chi phí xây nhà phố phụ thuộc vào nhiều yếu tố như diện tích xây dựng, số tầng, phong cách kiến trúc, chủng loại vật tư, điều kiện thi công và mức độ hoàn thiện. Việc tìm hiểu bảng giá trước khi khởi công sẽ giúp gia chủ chủ động tài chính, lựa chọn phương án xây dựng phù hợp và đảm bảo chất lượng công trình lâu dài.

Trong bài viết này, Kiến An Vinh sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về giá thi công nhà phố trọn gói, các hạng mục xây dựng, cách tính diện tích, kinh nghiệm tiết kiệm chi phí và những lưu ý quan trọng khi ký hợp đồng xây nhà năm 2026.

1. Giá thi công nhà phố trọn gói 2026 bao nhiêu tiền 1m²?

Giá thi công nhà phố trọn gói là một trong những yếu tố được gia chủ quan tâm hàng đầu khi có kế hoạch xây dựng nhà ở. Tùy theo quy mô công trình, chất lượng vật tư và phạm vi công việc, đơn giá có thể khác nhau giữa các nhà thầu.

Hạng mục xây dựng Đơn giá tham khảo
 Thi công phần thô và nhân công hoàn thiện   3,5 – 4,5 triệu đồng/m²
 Xây nhà trọn gói, vật tư trung bình   6,0 – 6,5 triệu đồng/m²
 Xây nhà trọn gói, vật tư khá   6,5 – 7,5 triệu đồng/m²
 Xây nhà trọn gói, vật tư cao cấp   7,5 – 8,5 triệu đồng/m² trở lên

Lưu ý: Đây là đơn giá tham khảo để lập ngân sách, không phải báo giá chính thức của Kiến An Vinh. Giá thực tế phụ thuộc vào hồ sơ thiết kế, địa điểm xây dựng, điều kiện thi công và danh mục vật tư.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá xây nhà

Có nhiều yếu tố quyết định chi phí xây nhà phố. Vì vậy, bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn gói thi công.

Diện tích và quy mô công trình: Nhà phố có nhiều tầng, diện tích sàn lớn hoặc thiết kế phức tạp thường đòi hỏi khối lượng kết cấu và nhân công cao hơn.

Phong cách kiến trúc: Nhà phố hiện đại thường có hình khối tương đối đơn giản. Trong khi đó, nhà phố tân cổ điển, mặt tiền nhiều chi tiết trang trí hoặc sử dụng vật liệu cao cấp có thể làm tăng chi phí.

Chất lượng vật tư: Gạch ốp lát, sơn, cửa, thiết bị vệ sinh, hệ thống điện nước và vật liệu chống thấm đều ảnh hưởng đến tổng ngân sách.

Điều kiện thi công: Nhà trong hẻm nhỏ, khó vận chuyển vật tư, mặt bằng chật hẹp hoặc công trình cần biện pháp gia cố nhà liền kề có thể phát sinh thêm chi phí.

Điều kiện nền đất và móng: Giải pháp móng phụ thuộc vào địa chất, tải trọng công trình và phương án kết cấu được kỹ sư tính toán. Không nên áp dụng một mức giá móng cố định cho mọi khu đất.

2. Thi công nhà phố trọn gói là gì?

Thi công nhà phố trọn gói là hình thức gia chủ giao cho một nhà thầu thực hiện các hạng mục xây dựng theo phạm vi đã thống nhất trong hợp đồng, từ công tác chuẩn bị, thi công phần thô đến hoàn thiện công trình.

Tùy gói dịch vụ, nhà thầu có thể đảm nhận thêm việc cung cấp vật tư hoàn thiện, phối hợp hồ sơ thiết kế, lập tiến độ và quản lý chất lượng thi công.

Hình thức này giúp gia chủ giảm thời gian tìm kiếm nhiều đội thợ, hạn chế việc chồng chéo trách nhiệm và dễ kiểm soát ngân sách hơn khi hợp đồng được quy định rõ ràng.

Thi công phần thô khác gì xây nhà trọn gói?

Thi công phần thô thường bao gồm các công việc như thi công móng, cột, dầm, sàn, cầu thang bê tông, xây tường, tô trát và những hạng mục liên quan theo hợp đồng. Vật tư hoàn thiện có thể do gia chủ tự mua hoặc thuê đơn vị khác cung cấp.

Thi công nhà phố trọn gói thường bao gồm phần thô và các hạng mục hoàn thiện như ốp lát, sơn nước, lắp đặt thiết bị vệ sinh, cửa và hệ thống điện nước theo danh mục vật tư đã thỏa thuận.

Gia chủ cần kiểm tra kỹ bảng khối lượng để biết chính xác gói thi công đã bao gồm những gì. Không nên chỉ so sánh đơn giá trên mỗi mét vuông mà bỏ qua chất lượng vật tư và phạm vi công việc.

3. Cách tính giá thi công nhà phố trọn gói năm 2026

Để ước tính giá thi công nhà phố trọn gói, gia chủ cần xác định tổng diện tích xây dựng quy đổi và đơn giá áp dụng cho công trình.

Công thức dự toán cơ bản:

Tổng chi phí xây dựng = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá thi công/m²

Trong đó, tổng diện tích quy đổi có thể bao gồm diện tích móng, các tầng, mái, ban công và những hạng mục khác theo cách tính của nhà thầu. Tỷ lệ quy đổi phải được thể hiện rõ trong bảng báo giá.

Để áp dụng đúng cách tính đơn giá xây thô, bạn cần hiểu hệ số quy đổi:

BẢNG HỆ SỐ TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG NHÀ
Hạng Mục Xây Dựng Chi Tiết / Quy Mô Hệ Số Tính Diện Tích
Móng nhà Móng đơn 30% – 40% diện tích
Móng băng 50% – 75% diện tích
Móng cọc 40% – 70% diện tích (chưa tính cọc và ca ép)
Tầng hầm Sâu 1.0m – 1.3m 120% – 130% diện tích tầng hầm
Sâu > 1.3m – 1.5m 140% – 150% diện tích tầng hầm
Sâu > 1.5m – 1.8m 170% – 180% diện tích tầng hầm
Sâu > 1.8m – 2.0m 200% – 210% diện tích tầng hầm
Các tầng Diện tích tầng trệt 100% diện tích
Diện tích tầng lửng 50% – 75% diện tích
Ban công, chuồng cu (Tum che cầu thang) 100% diện tích
Sân nhà 40% – 50% diện tích sân
Sân thượng Sân thượng thông thường 50% – 60% diện tích sân thượng
Sân thượng có giàn phơi 60% – 70% diện tích sân thượng
Mái nhà Mái tole 30% diện tích mái
Mái BTCT 45% – 65% diện tích mái
Mái vì kèo sắt hộp mạ kẽm + Lợp ngói 60% – 70% diện tích mái
Mái BTCT + Lợp ngói 90% – 100% diện tích mái

Ví dụ chi phí xây nhà phố 3 tầng

a, Mái BTCT+ngói = 100% x diện tích,mái bằng tính=50%diện tích
b, Sân Thượng ngoài = 70% x diện tích,phần trong nhà=100%
c, Lầu 2 = 100% x diện tích
d, Lầu 1 = 100% x diện tích
e, Trệt = 100% x diện tích
f, Sân = 50% x diện tích
g, Hầm = 150% – 200% x diện tích
h, Móng = 40% – 70% x diện tích
Tổng = a + b + c + d + e + f + g + h

Giả sử chủ đầu tư có diện tích đất 5×20 với đơn giá phần trọn gói là 7.000.000 đ.

  • Diện tích khu đất 5x20m     =  100 m2 Trong đó tạm tính:
  • Tầng hầm: 17m x 5m          =  85 m2
  • Sân trước: 3m x 5m            =  15 m2
  • Sân sau: 2m x 5m               =  10 m2
  • Diện tích Trệt: 15m x 5m     =  75 m2
  • Ban công (tạm tính): 1.2m x 5m       =    6 m2
  • Tum thang: 5m x 5m                        =    25 m2
  • Sân thượng trước (có lan can, cột, đà giằng): 5m x 5m       =      25 m2
  • Sân thượng sau (có lan can):                           5m x 5m       =     25 m2
  • Mái che tum thang, sân thượng trước:             7m x 5m       =     35 m2
  • Mái che lợp ngói tum thang:                              4m x 5m      =     17 m2*

(*) Diện tích lợp ngói được tính theo mặt phẳng nghiêng

Vậy cách tính đơn giá thi công nhà phố có tầng hầm theo diện tích trên là :

Móng cọc (ép cọc tính riêng) = 40% x diện tích    = 40%    x 100m2  =  40 m2

Tầng hầm                              = 150% x diện tích  = 150%   x 85m2   =  127.5 m2

Trệt                                        = 100% x diện tích  = 100%   x 75m2   =  75 m2

  • Sân trước                          = 50% x diện tích    =  50%      x 15m2  =  7.5 m2
  • Sân sau                             = 70% x diện tích    =  70%      x 10m2  =  7 m2           

Lầu 1                                     = 100% x diện tích  =  100%   x 75m2   =  75 m2

  • Ban công lầu 1                  = 100% x diện tích  =  100%   x 6m2     =  6 m2

Lầu 2                                     = 100% x diện tích  =  100%   x 75m2   =  75 m2

  • Ban công lầu 2                  = 100% x diện tích  =  100%   x 6m2     =  6 m2

Tum thang                             = 100% x diện tích  =  100%   x 25m2   =  25 m2

  • Sân thượng trước             = 70% x diện tích    =  70%      x 25m2  =  17.5 m2
  • Sân thượng sau                = 60% x diện tích    =  60%      x 25m2  =  15 m2

Mái tum thang, sân thượng trước = 50%  x  diện tích      =  50%    x 35m2   =  17.5 m2

  • Mái che Khung kèo lợp ngói = 100%  x  diện tích    =     100%   x 17m2  =  17 m2

Tổng diện tích phần thô =  511 m2

Vậy với đơn giá thi công 7.000.000 đ, tổng chi phí xây dựng Phần thô và nhân công hoàn thiện sẽ là 511m2 x 7.000.000 = 3.577.000.000 đ

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính, không phải báo giá cho một công trình cụ thể. Tổng diện tích quy đổi 511 m² và đơn giá 7 triệu đồng/m² đều là giả định. Ngân sách thực tế cần được xác định sau khi khảo sát hiện trạng và thống nhất danh mục vật tư.

4. Các hạng mục trong gói thi công nhà phố trọn gói

Trước khi ký hợp đồng, bạn cần hiểu rõ từng hạng mục xây dựng. Nhờ đó, bạn có thể kiểm tra báo giá và tránh bỏ sót chi phí.

4.1. Thi công móng và kết cấu

Móng là bộ phận quan trọng của ngôi nhà. Hạng mục này giúp truyền tải trọng công trình xuống nền đất.

Tùy điều kiện địa chất, kỹ sư có thể đề xuất móng đơn, móng băng, móng bè hoặc móng cọc. Phương án cuối cùng cần dựa trên khảo sát và tính toán kết cấu.

Ngoài móng, phần kết cấu còn bao gồm cột, dầm, sàn và cầu thang bê tông. Những hạng mục này cần được thi công theo hồ sơ kỹ thuật đã phê duyệt.

Bạn không nên tự ý thay đổi kết cấu để giảm chi phí. Thay vào đó, hãy trao đổi với kỹ sư để tìm phương án phù hợp.

4.2. Xây tường và tô trát

Sau khi hoàn thành các hạng mục kết cấu theo tiến độ, đội thi công sẽ triển khai xây tường và tô trát.

Chất lượng công việc này ảnh hưởng đến độ phẳng của bề mặt tường. Đồng thời, nó cũng tác động đến chất lượng sơn và hoàn thiện sau này.

Vì vậy, nhà thầu cần kiểm tra kích thước, độ thẳng và chất lượng vữa trong quá trình thi công.

4.3. Lắp đặt hệ thống điện nước

Hệ thống điện nước giúp ngôi nhà vận hành an toàn và thuận tiện. Các công việc thường bao gồm đi dây điện, lắp đặt đường ống cấp thoát nước và bố trí vị trí thiết bị.

Bạn nên xác định vị trí ổ cắm, công tắc và thiết bị vệ sinh từ giai đoạn thiết kế. Nhờ đó, đội thi công có thể bố trí đường dây và đường ống hợp lý.

Ngoài ra, hãy nghiệm thu hệ thống kỹ thuật trước khi che kín. Việc kiểm tra sớm giúp giảm nguy cơ phải đục phá khi phát hiện sự cố.

4.4. Hoàn thiện nhà phố

Hoàn thiện là giai đoạn quyết định diện mạo của ngôi nhà. Các hạng mục phổ biến gồm sơn nước, lát nền, ốp tường, lắp cửa và thiết bị vệ sinh.

Chi phí sẽ thay đổi theo chất lượng vật liệu bạn lựa chọn. Chẳng hạn, gạch lát nền cao cấp thường có giá khác với dòng sản phẩm phổ thông.

Để tối ưu ngân sách, bạn nên lập danh sách vật tư ngay từ đầu. Đồng thời, hãy lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng.

4.5. Thiết kế và các chi phí liên quan

Ngoài chi phí thi công, bạn cần quan tâm đến phí thiết kế và thủ tục xây dựng. Một số hợp đồng đã bao gồm các dịch vụ này. Tuy nhiên, những hợp đồng khác có thể tính riêng.

Bạn nên kiểm tra các nội dung sau:

  • Phí thiết kế kiến trúc và kết cấu.
  • Hồ sơ điện nước.
  • Chi phí xin phép xây dựng theo phạm vi thỏa thuận.
  • Chi phí nội thất rời.
  • Chi phí vận chuyển hoặc xử lý mặt bằng đặc biệt.

Việc xác định rõ các khoản này sẽ giúp bạn dự trù ngân sách sát thực tế hơn.

5. Kinh nghiệm tiết kiệm chi phí xây nhà phố

Muốn tiết kiệm chi phí, bạn cần có kế hoạch rõ ràng trước khi khởi công. Đặc biệt, không nên cắt giảm những hạng mục ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình.

Lựa chọn thiết kế phù hợp

Trước tiên, hãy xác định nhu cầu sử dụng của gia đình. Bạn cần bao nhiêu phòng ngủ? Có cần phòng làm việc hay không? Ngôi nhà có cần bố trí gara không?

Những câu hỏi này giúp kiến trúc sư xây dựng phương án phù hợp. Nhờ đó, bạn hạn chế việc thay đổi thiết kế khi công trình đang thi công.

Lập ngân sách chi tiết

Tiếp theo, hãy chia ngân sách theo từng nhóm công việc. Bạn có thể phân bổ chi phí cho móng, kết cấu, hoàn thiện và thiết bị.

Cách làm này giúp bạn kiểm soát tiến độ chi tiêu. Đồng thời, bạn cũng dễ điều chỉnh vật tư khi cần thiết.

Chọn vật tư theo nhu cầu

Không phải vật liệu đắt tiền nào cũng phù hợp với mọi ngôi nhà. Bạn nên cân nhắc độ bền, công năng và chi phí bảo trì trước khi lựa chọn.

Đối với các hạng mục sử dụng thường xuyên, hãy ưu tiên chất lượng và độ an toàn. Với những hạng mục trang trí, bạn có thể lựa chọn giải pháp tiết kiệm hơn.

So sánh báo giá giữa các nhà thầu

Bạn nên tham khảo ít nhất hai hoặc ba báo giá. Tuy nhiên, hãy bảo đảm các báo giá có phạm vi công việc tương đương.

Đừng chỉ nhìn vào đơn giá trên mỗi mét vuông. Thay vào đó, hãy kiểm tra chủng loại vật tư, tiến độ, điều kiện thanh toán và chính sách bảo hành.

Thống nhất hợp đồng trước khi xây dựng

Hợp đồng cần thể hiện rõ trách nhiệm của mỗi bên. Ngoài ra, cần có quy định về nghiệm thu và xử lý phát sinh.

Khi có thay đổi về vật tư hoặc thiết kế, hai bên nên xác nhận bằng văn bản. Điều này giúp hạn chế tranh chấp và kiểm soát ngân sách tốt hơn.

6. Quy trình thi công nhà phố tại Kiến An Vinh

Một quy trình rõ ràng giúp gia chủ dễ theo dõi tiến độ. Đồng thời, nhà thầu cũng có cơ sở để kiểm soát chất lượng công trình.

Bước 1: Tư vấn và gặp mặt

  • Tìm hiểu các yêu cầu, sở thích cá nhân của khách hàng.
  • Tư vấn hình thức, phong cách kiến trúc, nội thất.
  • Tư vấn Phong Thủy.
  • Cùng trao đổi và thống nhất cách bố trí không gian.
  • Sau khi thống nhất, hai bên tiến hành ký hợp đồng thiết kế.

Bước 2: Thiết kế khảo sát

  • Kiến trúc sư trực tiếp tiến hành khảo sát, đo đạc, lên thiết kế 2D.
  • Lên phối cảnh 3D, các kiến trúc sư có nhiệm vụ gặp, trao đổi và chỉnh sửa các vấn đề trên bản thiết kế với khách hàng.
  • Ký duyệt phương án sau khi hai bên đưa ra thống nhất cuối cùng về bản thiết kế 3D, vật liệu cần sử dụng và các chi tiết khác.

Bước 3: Báo giá và ký kết hợp đồng

  • Báo giá, dự toán đầy đủ, rõ ràng, minh bạch.
  • Bàn bạc phương án thi công.
  • Tiến hành ký Hợp đồng thi công.

Bước 4: Triển khai hồ sơ – Thi công

  • Tiến hành triển khai các bản vẽ chi tiết liên quan để phục vụ thi công.
  • Bản vẽ thi công bao gồm: Kiến trúc, kết cấu, điện nước, cảnh quan.
  • Bàn giao toàn bộ hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công cho chủ đầu tư.
  • Giám sát từng giai đoạn thi công công trình.

Bước 5: Nghiệm thu và bàn giao

  • Nghiệm thu thực tế khối lượng, chất lượng sản phẩm tại công trình.
  • Bàn giao và thanh lý hợp đồng.
  • Chính sách bảo hành 05 năm đối với phần kết cấu, 01 năm đối với phần hoàn thiện.

7. Vì sao nên chọn Kiến An Vinh khi xây nhà phố?

Khi lựa chọn đơn vị xây dựng, gia chủ không chỉ cần một mức giá hợp lý mà còn cần phương án thiết kế phù hợp, quy trình làm việc rõ ràng và khả năng kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình thi công.

Với định hướng cung cấp giải pháp thiết kế và thi công nhà ở, Kiến An Vinh hướng đến việc hỗ trợ khách hàng lựa chọn phương án xây dựng phù hợp với diện tích, phong cách kiến trúc và ngân sách dự kiến.

Khi yêu cầu tư vấn báo giá, khách hàng nên được làm rõ các nội dung sau:

  • Phương án thiết kế và quy mô công trình.
  • Tổng diện tích xây dựng quy đổi.
  • Danh mục vật tư phần thô và vật tư hoàn thiện.
  • Các hạng mục bao gồm và không bao gồm trong hợp đồng.
  • Tiến độ thi công và lịch thanh toán.
  • Điều kiện nghiệm thu, bảo hành và xử lý phát sinh.

Thông tin càng minh bạch từ đầu thì gia chủ càng dễ dự trù chi phí, so sánh phương án và chủ động trong quá trình xây dựng.

8. Câu hỏi thường gặp về giá thi công nhà phố trọn gói

Xây nhà phố trọn gói năm 2026 giá bao nhiêu một mét vuông?

Chi phí phụ thuộc vào quy mô, thiết kế, vật tư hoàn thiện và điều kiện thi công. Mức giá tham khảo có thể dao động từ khoảng 5–9 triệu đồng/m² hoặc cao hơn đối với công trình yêu cầu hoàn thiện cao cấp. Để có con số chính xác, cần khảo sát và bóc tách khối lượng thực tế.

Xây nhà phố 2 tầng cần khoảng bao nhiêu tiền?

Tổng chi phí phụ thuộc vào diện tích mỗi tầng, loại móng, mái, vật tư và các hạng mục đi kèm. Gia chủ nên xác định diện tích xây dựng quy đổi trước khi nhân với đơn giá để có dự toán sát thực tế hơn.

Giá xây nhà trọn gói đã bao gồm nội thất chưa?

Không phải gói xây nhà trọn gói nào cũng bao gồm nội thất. Nhiều hợp đồng chỉ bao gồm các hạng mục xây dựng và hoàn thiện cơ bản. Tủ bếp, giường, tủ quần áo, sofa và thiết bị trang trí có thể được tính riêng nếu không có thỏa thuận khác.

Làm thế nào để hạn chế phát sinh chi phí khi xây nhà?

Cần hoàn thiện hồ sơ thiết kế trước khi khởi công, thống nhất danh mục vật tư, ghi rõ phạm vi hợp đồng và lập quy trình phê duyệt phát sinh. Mọi thay đổi về thiết kế hoặc vật liệu nên được xác nhận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Khi nào nên liên hệ nhà thầu để nhận báo giá?

Gia chủ nên liên hệ từ giai đoạn lên kế hoạch xây dựng, khi đã có thông tin cơ bản về khu đất, nhu cầu sử dụng và ngân sách. Nếu có bản vẽ thiết kế, việc lập dự toán sẽ thuận lợi và có cơ sở hơn.

9. Liên hệ Kiến An Vinh để nhận báo giá xây nhà phố năm 2026

Bạn đang cần tìm giá thi công nhà phố trọn gói phù hợp với ngân sách gia đình? Kiến An Vinh có thể là đơn vị để bạn tham khảo khi tìm kiếm giải pháp thiết kế và thi công nhà ở.

Hãy cung cấp diện tích đất, số tầng dự kiến và địa điểm xây dựng. Nếu đã có bản vẽ, bạn nên gửi kèm để việc tư vấn sát thực tế hơn.

Từ những thông tin này, bạn có thể trao đổi về phương án thi công và các hạng mục cần dự toán. Việc chuẩn bị kỹ ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình xây dựng.

Liên hệ ngay để được tư vấn phương án xây nhà phù hợp và nhận báo giá theo nhu cầu thực tế của gia đình bạn.

 

CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ – XÂY DỰNG NHÀ KIẾN AN VINH

Trụ sở chính: 434 Nguyễn Thái Sơn, Phường An Nhơn, TP. Hồ Chí Minh

VPĐD1 : 52 Tân Chánh Hiệp 36, Phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh

Chăm sóc khách hàng: 0981 960 839

Phòng Kế Toán: (08) 3715 2415 – (028) 3715 6379

Phòng Vật tư: 0981 507 588

Hotline: 0902249297 0973 778 999

Email: kienanvinh2012@gmail.com

Website: https://kienanvinh.vn/